Mẫu vòng tròn bu-lông

Tính tọa độ mẫu vòng tròn lỗ bu-lông. Tạo tọa độ XY cho lỗ cách đều trên đường kính vòng bu-lông. Cụm lỗ trên vòng tròn bu lông (BCD) bố trí các lỗ cách đều…

Tạo tọa độ XY cho lỗ cách đều trên đường kính vòng bu-lông.

Tọa độ vòng tròn bu-lông được tính như thế nào?

Cụm lỗ trên vòng tròn bu lông (BCD) bố trí các lỗ cách đều nhau trên một vòng tròn có đường kính cho trước. Tọa độ X/Y của mỗi lỗ được tính bằng lượng giác từ tâm vòng tròn, bán kính và vị trí góc. Đây là kiến thức thiết yếu cho lập trình CNC, lấy dấu thủ công và kiểm tra CMM cho mặt bích, moay-ơ bánh răng và các chi tiết tương tự.

Khoảng cách góc bằng 360° chia cho số lỗ. Vị trí mỗi lỗ: X = R × cos(θ), Y = R × sin(θ), với R là bán kính vòng tròn bu lông (BCD/2) và θ là góc đo từ hướng tham chiếu. Góc bắt đầu dịch toàn bộ cụm lỗ — 0° đặt lỗ đầu tiên ở vị trí 3 giờ (trục X dương).

Cụm lỗ vòng tròn là nền tảng trong thiết kế cơ khí: cụm bu lông mặt bích (4, 8, 12 hoặc 16 lỗ), cụm bu lông moay-ơ ô tô (4, 5 hoặc 6 bu lông), cụm lắp ổ trục và bắt chặt nắp đậy. Chương trình CNC dùng trực tiếp các tọa độ này cho chu trình khoan.

Formula: Khoảng cách góc = 360° / Số lỗ θₙ = Góc bắt đầu + n × Khoảng cách góc Xₙ = R × cos(θₙ) Yₙ = R × sin(θₙ) R = BCD / 2

Ví dụ tính toán

Cụm 4 lỗ trên BCD 100 mm, góc bắt đầu 45°: R = 50 mm, khoảng cách = 90°. Lỗ 1 (45°): X = 50×cos45° = 35.36, Y = 50×sin45° = 35.36. Lỗ 2 (135°): X = −35.36, Y = 35.36. Lỗ 3 (225°): X = −35.36, Y = −35.36. Lỗ 4 (315°): X = 35.36, Y = −35.36.

Khi nào nên sử dụng

Những sai lầm thường gặp

Cách đọc kết quả

Tiêu chuẩn & tài liệu tham khảo

Câu hỏi thường gặp

Làm sao đo đường kính vòng tròn bu lông trên chi tiết có sẵn?

Với số lỗ chẵn: đo khoảng cách giữa hai lỗ đối xứng qua tâm (tâm tới tâm) — đó chính là BCD. Với số lỗ lẻ (ví dụ: bộ 3 hoặc 5 bu lông): đo khoảng cách tâm-tới-tâm giữa hai lỗ kề nhau (dây cung), rồi BCD = dây cung / sin(180°/N). Với bộ 5 bu lông có 63.5 mm giữa hai lỗ kề nhau: BCD = 63.5 / sin(36°) = 108.0 mm.

Tôi nên dùng góc bắt đầu nào cho mẫu lỗ mặt bích tiêu chuẩn?

Mặt bích ASME B16.5 có lỗ bu lông bố trí so le hai bên đường tâm — với ống đặt thẳng đứng, các lỗ được đặt đối xứng quanh đường tâm đứng và ngang, không nằm trên chúng. Với bộ 4 bu lông, bắt đầu ở 45°; với bộ 8 bu lông, bắt đầu ở 22.5°. Vị trí 'so le' này tránh bu lông va chạm với đường ống lân cận và giúp thao tác cờ lê dễ hơn.