Phân tích hồi quy đa biến

Khớp mô hình hồi quy tuyến tính bội với chẩn đoán. Thực hiện hồi quy tuyến tính bội với R², R² hiệu chỉnh, kiểm định hệ số, VIF cho đa cộng tuyến và chẩn đoán…

Thực hiện hồi quy tuyến tính bội với R², R² hiệu chỉnh, kiểm định hệ số, VIF cho đa cộng tuyến và chẩn đoán phần dư. Cột cuối cùng được coi là biến phụ thuộc.

Hồi quy tuyến tính bội là gì?

Hồi quy tuyến tính bội mô hình hóa quan hệ giữa biến phụ thuộc (y) và nhiều biến dự đoán (x₁, x₂, …, xₚ). Mô hình y = β₀ + β₁x₁ + … + βₚxₚ + ε được ước lượng bằng OLS.

Chẩn đoán chính: R², R² hiệu chỉnh (phạt số biến), F-test p-value, p-value từng hệ số, VIF phát hiện đa cộng tuyến.

VIF > 5-10 cho thấy đa cộng tuyến có vấn đề. Giải pháp: loại biến dư thừa, chính quy hóa (Ridge, Lasso). Mẫu trong biểu đồ phần dư chỉ ra mô hình không phù hợp.

Formula: y = β₀ + β₁x₁ + β₂x₂ + ⋯ + βₚxₚ + ε β = (XᵀX)⁻¹Xᵀy R² = 1 − SS_res/SS_tot Adj R² = 1 − (1−R²)(n−1)/(n−p−1) VIF_j = 1/(1 − R²_j)

Ví dụ tính toán

Dự đoán giá nhà bằng diện tích x₁ và tuổi nhà x₂. Năm căn nhà: diện tích 1,300/1,800/1,900/2,000/2,400 ft², tuổi 10/5/12/25/15 năm, giá $150,000/$233,000/$216,000/$208,000/$249,000. Hồi quy bình phương tối thiểu cho β₀ = 50,000, β₁ = 100, β₂ = −2,000. R² = 0.92, R² hiệu chỉnh = 0.84. VIF = 1.2.

Khi nào sử dụng công cụ này

Những sai lầm thường gặp

Cách diễn giải kết quả

Tiêu chuẩn và tài liệu tham khảo

Câu hỏi thường gặp

R² hiệu chỉnh là gì và tại sao tốt hơn R²?

R² luôn tăng khi thêm biến. R² hiệu chỉnh phạt số biến, giảm khi cải thiện không đủ. Dùng để so sánh mô hình có số biến khác nhau.

VIF cao nghĩa là gì?

VIF đo mức phình phương sai hệ số. VIF = 1: không cộng tuyến. > 5: trung bình. > 10: đa cộng tuyến nghiêm trọng.