Máy tính định luật Ohm

Tính điện áp, dòng điện, điện trở và công suất. Áp dụng định luật Ohm (V=IR) và phương trình công suất (P=VI) để giải bất kỳ đại lượng điện nào.

Áp dụng định luật Ohm (V=IR) và phương trình công suất (P=VI) để giải bất kỳ đại lượng điện nào.

Định luật Ohm là gì?

Định luật Ohm là mối quan hệ cơ bản trong kỹ thuật điện, mô tả sự tương tác giữa điện áp, dòng điện và điện trở trong mạch. Được Georg Ohm phát biểu năm 1827.

Kết hợp với phương trình công suất (P=V×I), khi biết hai đại lượng điện có thể tính tất cả các đại lượng còn lại. Điều này thiết yếu cho thiết kế mạch và chọn linh kiện.

Định luật Ohm áp dụng cho mạch điện trở (tuyến tính). Với các linh kiện phi tuyến như diode và transistor, chỉ áp dụng trong phân tích tín hiệu nhỏ.

Formula: V = I × R I = V / R R = V / I P = V × I = I² × R = V² / R

Ví dụ tính toán

Nguồn 12V cung cấp cho điện trở 100Ω. Dòng điện = 12V / 100Ω = 0.12A (120mA). Công suất = 12V × 0.12A = 1.44W. Điện trở cần định mức tối thiểu 1.44W.

Khi nào nên sử dụng máy tính này

Những sai lầm thường gặp

Cách diễn giải kết quả

Tiêu chuẩn và tài liệu tham khảo

Câu hỏi thường gặp

Định luật Ohm áp dụng cho mạch AC không?

Áp dụng cho mạch AC thuần trở. Với tụ hoặc cuộn cảm, trở kháng (Z) thay thế điện trở: V = I × Z.

Tại sao công suất có bốn công thức?

Cả bốn đều được suy ra từ định luật Ohm bằng thế vào. Dùng công thức phù hợp với hai giá trị đã biết.